Mẫu hợp đồng cộng tác viên là gì?

Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc. Thế mẫu hợp đồng cộng tác viên là gì? Có những loại hợp đồng cộng tác viên nào… chắc hẳn sẽ là thắc mắc của những người đang và sẽ có ý định trở thành cộng tác viên. Công ty Luật Thiên Minh sẽ cho bạn lời giải đáp sẽ có ở bài viết dưới đây.

1. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên được xem là hợp đồng lao động và tùy theo thời hạn ký kết hợp đồng mà xác định đó là hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng), hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Sự khác nhau giữa 2 hình thức hợp đồng cộng tác viên

Sự khác nhau giữa hai hình thức hợp đồng cộng tác viên

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động

Nếu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên dưới hình thức cộng tác viên, trong đó nhân viên chịu sự ràng buộc nhất định theo nội quy, quy chế làm việc của đơn vị tuyển dụng (tuân thủ về thời gian làm việc trong

ngày, số ngày trong một tuần, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết…), công việc mang tính chất làm công ăn lương thì người được tuyển dụng xem như đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Lúc này, hợp đồng cộng tác viên sẽ được coi là hợp đồng lao động và phải tuân theo các quy định trong Bộ Luật lao động.

Theo Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ
Nếu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên vào làm việc theo dự án, chương trình, trong đó nhân viên được tuyển dụng không bị ràng buộc bởi các nội quy, quy chế của đơn vị; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả theo công việc được giao, tạm ứng và thanh toán khi hoàn thành công việc.  

Lúc này, bản chất của hợp đồng cộng tác viên được coi là hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.

Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng sẽ thực hiện công việc cho bên sử dụng, bên sử dụng phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng.

3. Mẫu hợp đồng cộng tác viên 2019

mẫu hợp đồng cộng tác viên
Mẫu hợp đồng cộng tác viên

 

Tên đơn vị: ……………………..
……………………………………..    
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

     
……………., ngày…….. tháng…… năm ……


 
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CỘNG TÁC VIÊN
Số: ………………./HDCTV

BÊN A: ………………………………………………………………………………………………………

Đại diện là Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………..

BÊN B: ……………………………………………………………………………………………………….

Ông/Bà(1): ……………………………………………………………………………………………………

Sinh năm: …………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………….

Số CMTND: …………………………………………………………………………………………………..

Số sổ lao động (nếu có): …………………………………………………………………………………..

Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều I: Thời hạn và công việc hợp đồng

Ông/Bà làm việc theo loại Hợp đồng Cộng tác viên

Từ ngày…tháng…năm… đến ngày….tháng….năm…

Thử việc từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm….

Địa điểm làm việc (tại đơn vị): …………………………………………………………………………..

Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……………………………………………………………..

Chức vụ (nếu có): …………………………………………………………………………………………..

Công việc phải làm: …………………………………………………………………………………………

Điều II: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc (2):

2. Được cấp đồ dùng văn phòng phẩm và sử dụng các thiết bị văn phòng vào mục đích công việc.

3. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều III: Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền hạn của người lao động.

A – Quyền lợi

1. Phương tiện đi lại làm việc: Do cá nhân tự túc

Mức lương chính hoặc tiền công: …………………… bao gồm cả phụ cấp và các chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định nhà nước.

2. Hình thức trả lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

3. Được trả lương 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến 20 hàng tháng.

4. Chế độ nâng lương: theo đánh giá công việc và thoả thuận của hai bên.

Trang bị Bảo hộ lao động: theo đúng các quy định của pháp luật.

5. Chế độ nghỉ ngơi (3) : theo chế độ hiện hành của Nhà nước và Quy định của Công ty.

6. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (4): Đã tham gia Bảo hiểm ở đơn vị khác nên Công ty trả trực tiếp vào mức lương ghi ở trên.

B – Nghĩa vụ

1. Trong công việc, chịu sự điều hành của trưởng đơn vị và cán bộ quản lý trực tiếp.

2. Hoàn thành mọi công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

3. Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc nội quy lao động, quy chế của Công ty, kỷ luật lao động và an toàn lao động.

4. Bồi thường vi phạm và vật chất theo Quy định của Công ty

C – Quyền hạn

Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành.

Điều IV: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

A – Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để người lao động làm việc đạt hiệu quả. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

B – Quyền hạn

1. Có quyền điều động người lao động làm ở bất kỳ bộ phận nào trong Công ty và tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hợp đồng này có giá trị.

2. Có quyền tạm ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại tới các cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều V: Những thoả thuận khác

1. Khi hợp đồng lao động này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký hợp đồng lao động mới, hai bên phải tuân theo hợp đồng lao động đã giao kết.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày và ký kết bản phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thoả thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

3. Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại hợp đồng lao động.

Điều VI: Điều khoản thi hành

1. Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng quy định của pháp luật lao động

2. Hợp đồng lao động này làm thành hai (03) bản có giá trị như nhau:

– 01 bản do người lao động giữ.

– 02 bản do người sử dụng lao động giữ.

Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hợp đồng lao động làm tại ……………………., có hiệu lực từ ngày ….. tháng …… năm ……..

NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)    NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký tên, đóng dấu)

Xem thêm:

>>> Mẫu giấy biên nhận tiền đầy đủ và chi tiết nhất

>>> Đơn đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

Trân trọng !